Thư mục

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 19

    Ảnh ngẫu nhiên

    GenhANH_DANG.jpg Genhc3.jpg Genhc2.jpg Genhc1.jpg Genh5.jpg 4.flv Genh2.jpg Genh3.jpg Trinh1.jpg Trinh.jpg Genhanh_nghi_tet_thu_vien.jpg Ron_rang.jpg Rr2.jpg Genhtrang_3.jpg Tiet_doc.jpg Tiet_doc_va_chia_se_sach.jpg Genhtrang_1.jpg Genhtrang.jpg Clb2.jpg Clb3.jpg

    GỐC ÔN LUYỆN VÀO LỚP 6

    VIDEO BÀI GIẢNG MINH HOẠ

    💕💕 Mỗi ngày chăm đọc sách - Trí tuệ sẽ đong đầy💕💕

    Lịch sử và ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

    KTĐK cuối HKI bộ sách KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Thị Thúy
    Ngày gửi: 12h:52' 19-12-2022
    Dung lượng: 333.1 KB
    Số lượt tải: 1815
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG CẨM

    ĐỀ GIỚI THIỆU

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    MÔN TIẾNG VIỆT (PHẦN KT ĐỌC) – LỚP 3
    (Gồm 02 trang)

    Họ và tên: ………………………………
    Điểm

    Lớp 3…… Trường Tiểu học Đồng Cẩm
    Nhận xét của giáo viên
    …………………………………………………..
    …………………………………………………..
    …………………………………………………..

    A. KIỂM TRA ĐỌC
    I. Đọc thành tiếng (4 điểm): ………………………………………………………….
    II. Đọc hiểu (6 điểm) - Thời gian: 30 phút
    Món quà đặc biệt
    Cả chiều, hai chị em hì hụi chuẩn bị quà sinh nhật cho b ố. Tấm thi ệp đ ặc
    biệt được chị nắn nót viết:

    Ngắm nghĩa tấm thiệp, băn khoăn:
    - Có khi chỉ viết điều tốt thôi. Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon” đi ch ị!
    - Ừ. Em thấy viết thế có ít quá không?
    - A, bố rất đẹp trai nữa ạ!
    Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp. Quà “bí mật” tặng bố đã xong. Bố
    đang ngồi trước máy tính, mặt đăm chiêu.
    - Bố ơi…
    Bố nhìn hai chị em.
    - Hai chị em sao thế?
    - Chúng con…
    - Chúc mừng sinh nhật bố!
    Hai chị em hồi hộp nhìn bố. Bố ngạc nhiên mở quà, đọc chăm chú. Rồi b ố
    cười giòn giã:
    - Ngạc nhiên chưa? Hai chị em tặng bố. Còn tiết lộ bí mật bố nấu ăn không
    ngon nữa.
    Chị nhìn em. Em nhìn chị. Cả hai nhìn tấm thiệp. Thôi, quên xóa dòng “Nấu
    ăn không ngon rồi”. Mắt chị rơm rớm. Nhưng bố đã choàng tay ôm hai ch ị em
    vào lòng:
    - Cảm ơn hai con. Đây là món quà đặc biệt nhất bố được nhận đ ấy. Bố
    muốn thêm một ý nữa là: Bố rất yêu các con.
    Ừ nhỉ, sao cả hai chị em đều quên. Ba bố con cười vang cả nhà.
    (Phong Điệp)
    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái tr ước câu tr ả l ời đúng
    nhất (Câu 1, 2, 3, 4, 6, 7) và thực hiện theo yêu cầu d ưới đây:
    Câu 1 (0,5 điểm). Hai chị em đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố?
    A. Tính rất hiền, nói rất to
    B. Ngủ rất nhanh, ghét nói dối, yêu mẹ

    C. Tính rất hiền, ghét nói dối, yêu mẹ, nói rất to, ngủ rất nhanh, nấu ăn không
    ngon.
    D. Tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, nấu ăn không ngon
    Câu 2 (0,5 điểm). Từ ngữ nào dưới đây thể hiện cảm xúc của bố khi nhận quà
    của hai
    chị em?
    A. băn khoăn
    B. đăm chiêu
    C. hồi hộp
    D. ngạc nhiên
    Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao bố rất vui khi nhận quà mà người chị lại rơm rớm nước
    mắt?
    A. Người chị rơm rớm nước mắt vì mình đã quên xóa mất dòng vi ết đi ểm
    không tốt của bố trong tấm thiệp.
    B. Người chị rơm rớm nước mắt vì nghĩ rằng bố không thương mình.
    C. Người chị rơm rớm nước mắt cho rằng cả hai chị em cần phải mua quà
    tặng bố.
    D. Người chị rơm rớm nước mắt vì không tự làm được bánh sinh nhật tặng b ố.
    Câu 4 (0,5 điểm). Bố đã làm gì để hai chị em cảm thấy rất vui?
    A. Bố đã choàng tay ôm hai chị em vào lòng và cảm ơn hai chị em. Sau đó bố viết
    tấm thiệp để cảm ơn hai chị em.
    B. Bố đã choàng tay ôm hai chị em vào lòng và cảm ơn hai chị em. Bố còn nói là
    bố rất yêu hai chị em nữa.
    Câu 5 (1 điểm). Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho b ản
    thân? Hãy viết từ 1 - 2 câu.
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    Câu 6 (0,5 điểm). Dòng nào sau đây toàn là các từ chỉ sự vật?
    A. món quà, hì hụi, tấm thiệp, chị em, nắn nót
    B. đẹp trai, cắm cúi, máy tính, ngạc nhiên, bố mẹ
    C. bố, mẹ, món quà, tấm thiệp, máy tính
    D. người thân, gia đình, món ăn, hiền lành
    Câu 7 (0,5 điểm): Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu tục ngữ sau:
    Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
    A. mực - đen
    B. đèn - sáng
    C. mực - đèn
    D. đen - sáng
    Câu 8 (0,5 điểm): Nối các dòng câu ở cột A với dòng tương ứng ở cột B:
    Cột A
    Cột B
    1. Hai chị em đều là những đứa trẻ ngoan.

    A. Câu kể

    2. Hai chị em sao thế?

    B. Câu khiến

    3. A, bố rất đẹp trai nữa ạ!
    4. Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị!

    C. Câu cảm
    D. Câu hỏi

    Câu 9 (0,5 điểm): Điền dấu câu thích hợp vào các câu sau:
    Tuấn lên bảy tuổi. Em rất hay hỏi. Một lần
    em hỏi bố: š š š
    - Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời. Có đúng thế không, b ố
    - Đúng đấy, con ạ! – Bố Tuấn đáp š
    - Thế ban đêm không có mặt trời thì sao

    Câu 10 (1 điểm): Đặt một câu cảm phù hợp để thể hiện sự ngạc nhiên, vui mừng
    khi được mẹ tặng cho món quà mà em ao ước từ lâu.
    …………………………………………………………………………………………

    Câu số
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3

    Đáp án:
    Đáp án
    C. Tính rất hiền, ghét nói dối, yêu mẹ, nói rất
    to, ngủ rất nhanh, nấu ăn không ngon.
    D. ngạc nhiên
    A. Người chị rơm rớm nước mắt vì mình đã
    quên xóa mất dòng viết điểm không tốt của
    bố trong tấm thiệp.

    Câu 4

    a) S

    Câu 5
    Câu 6
    Câu 7
    Câu 8
    Câu 9
    Câu 10

    HS viết từ 1 - 2 câu đúng
    C. bố, mẹ, món quà, tấm thiệp, máy tính
    D. đen - sáng
    1 – A; 2 – D; 3 – C; 4 – B.
    Điền đúng dấu câu thích hợp vào các câu.
    Đặt một câu cảm phù hợp, điền đúng dấu
    chấm than.

    b) Đ

    Điểm
    0,5 điểm
    0,5 điểm
    0,5 điểm

    0,5 điểm
    0,5 điểm
    0,5 điểm
    0,5 điểm
    0,5 điểm
    0,5 điểm
    1 điểm

    B. KIỂM TRA VIẾT
    I. Viết chính tả (4 điểm):

    Đồ đạc trong nhà
    (Trích)
    Em yêu đồ đạc trong nhà
    Cùng em trò chuyện như là bạn thân.
    Cái bàn kể chuyện rừng xanh
    Quạt nan mang đến gió lành trời xa.
    Đồng hồ giọng nói thiết tha
    Nhắc em ngày tháng thường là trôi mau.
    Ngọn đèn sáng giữa trời khuya
    Như ngôi sao nhỏ gọi về niềm vui.
    (Phan Thị Thanh Nhàn)
    II. Luyện viết đoạn (6 điểm):
    HS viết một đoạn văn ngắn (khoảng từ 5 đến 7 câu) về một trong các n ội
    dung sau:
    1. Viết đoạn văn ngắn để tả về một đồ vật mà em thích nhất.
    Gợi ý:

    2. Viết đoạn văn ngắn để nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người b ạn.
    Gợi ý:

    3. Viết đoạn văn ngắn để nêu tình cảm, cảm xúc đối với người thân.
    Gợi ý:
    - Người thân mà em muốn kể đến là ai?
    - Người đó có những cử chỉ, việc làm nào gợi cảm xúc cho em?
    - Tình cảm của em với người đó như thế nào?
    HẾT

    BỘ ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG – LỚP 3
    HS bắt thăm 1 trong 9 phiếu, chuẩn bị từ 1-2 phút, đọc và trả lời câu hỏi:
    Câu 1: Đoạn 1 bài Món quà đặc biệt, SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 86
    TLCH: Hai chị em đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố?
    Đáp án: Hai chị em đã viết: Bố: Nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói dối, nấu ăn
    không ngon, yêu mẹ.
    Câu 2: Đoạn 3 bài Trò chuyện cùng mẹ, SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 93
    TLCH: Đóng vai Thư hoặc Hân nhắc lại những chuyện mình đã kể cho mẹ nghe.
    Đáp án:
    Đóng vai Hân: Tớ đã kể cho mẹ nghe về các bạn ở lớp mẫu giáo c ủa mình, v ề
    những trò chơi mà tớ được cô dạy và cả những món quà chiều mà tớ ăn rồi
    nhưng cứ muốn ăn thêm nữa.
    Đóng vai Thư: Mình kể cho mẹ nghe về chuyện mình được cô giáo mời đ ọc bài
    văn trước cả lớp và cả những bài toán thử trí thông minh các bạn trong lớp
    thường đố nhau vào giờ ra chơi.
    Câu 3: Đoạn 2 bài Tia nắng bé nhỏ, SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 97
    TLCH: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho bà?
    Đáp án: Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt áo mang về cho bà.
    Câu 4: Đoạn 1+2 bài Để cháu nắm tay ông, SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 100
    TLCH: Điểm tham quan cuối cùng của gia đình Dương là ở đâu?
    Đáp án: Điểm tham quan cuối cùng của gia đình Dương là ở Tháp Bà Pô-na-ga.
    Câu 5: Đoạn 2 bài Bạn nhỏ trong nhà, SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 107
    TLCH: Chú chó được đặt tên là gì và biết làm những gì?
    Đáp án: Chú chó được đặt tên là Cúp. Chú biết chui vào gầm giường lấy trái
    banh, đem cho bạn nhỏ chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân lên trước mỗi khi b ạn
    nhỏ chìa tay cho chú bắt.
    Câu 6: Đoạn 1+2 bài Đi tìm mặt trời, SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 116
    TLCH: Vì sao gõ kiến phải đi các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời?
    Đáp án: Gõ kiến phải đi các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt tr ời vì ngày x ưa
    muôn loài sống trong rừng già tối tăm, ẩm ướt.
    Câu 7: Đoạn 1+2 bài Những chiếc áo ấm, SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 120
    TLCH: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may áo ấm?
    Đáp án: Nhím nảy ra sáng kiến may áo ấm vì tấm vải của thỏ bị gió thổi bay xuống
    ao.
    Câu 8: Đoạn 2 bài Ngôi nhà trong cỏ, SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 129
    TLCH: Các bạn đã phát hiện ra điều gì?
    Đáp án: Các bạn đã phát hiện ra dế than đang vừa xây nhà vừa hát.
    Câu 9: Đoạn 2 bài Những ngọn hải đăng, SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 133
    TLCH: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì?
    Đáp án: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng điện năng lượng mặt trời,
    nhưng khi năng lượng yếu thì phải lập tức thay thế bằng máy phát đi ện.
     
    Gửi ý kiến

    “Người đọc sách không bao giờ cô đơn, vì họ luôn có những câu chuyện để chia sẻ và những nhân vật để đồng hành.”

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỶ LƯƠNG - HƯƠNG THUỶ - TT HUẾ !