Thư mục

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 19

    Ảnh ngẫu nhiên

    GenhANH_DANG.jpg Genhc3.jpg Genhc2.jpg Genhc1.jpg Genh5.jpg 4.flv Genh2.jpg Genh3.jpg Trinh1.jpg Trinh.jpg Genhanh_nghi_tet_thu_vien.jpg Ron_rang.jpg Rr2.jpg Genhtrang_3.jpg Tiet_doc.jpg Tiet_doc_va_chia_se_sach.jpg Genhtrang_1.jpg Genhtrang.jpg Clb2.jpg Clb3.jpg

    GỐC ÔN LUYỆN VÀO LỚP 6

    VIDEO BÀI GIẢNG MINH HOẠ

    💕💕 Mỗi ngày chăm đọc sách - Trí tuệ sẽ đong đầy💕💕

    Lịch sử và ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

    Đề thi học kì 2 Tiếng việt lớp 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: TRẦN PHONG ĐỘ
    Ngày gửi: 17h:28' 09-05-2023
    Dung lượng: 73.1 KB
    Số lượt tải: 5168
    Số lượt thích: 0 người
    Trường: ..............................................
    Họ và tên: ..........................................
    Lớp: ...................................................

    Điểm
    Đọc thành tiếng
    Đọc hiểu
    Cộng

    ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
    Năm học 2022 - 2023
    Môn thi: Tiếng Việt 3
    Ngày thi: ..../ ..../ ..........
    Thời gian: 40 phút
    Nhận xét của giáo viên

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
    - Giáo viên cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn trong các phiếu đọc. Đảm bảo
    đúng tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng/ phút.
    - Dựa vào nội dung bài đọc. Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
    II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
    Đọc bài đọc sau:

    Chú dế sau lò sưởi

    Buổi tối ấy, nhà Mô-da thật yên tĩnh. Cậu bé thiu thiu ngủ trên ghế bành. Bỗng
    dưng, hình như có một cái gì đó đã xảy ra? Có một âm thanh kéo dài lạ lùng làm sao.
    Mô-da nghĩ: “Chắc hẳn ánh trăng mảnh dẻ bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ…” Cậu
    bé đứng dậy tìm kiếm. Đây đúng là có một chú dế sau lò sưởi với “cây vĩ cầm” của
    mình. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên:
    - Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ?
    Rồi chỉ ít lâu sau, chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo. Bản nhạc
    kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài. Phải chăng tiếng vọng của âm thanh
    đang lịm dần trong mỗi trái tim? Nhưng kìa, gian phòng bỗng sống lại: “Thật là tuyệt
    diệu! Thật là tuyệt diệu!”.
    Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
    (G.Xư-phe-rốp - Nam Cường dịch)
    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
    Câu 1. Buổi tối ấy, trong căn nhà yên tĩnh, Mô-da được chứng kiến sự việc gì? (0.5
    điểm)
    A. Âm thanh của ánh trăng bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ.
    B. Âm thanh kéo dài từ cây đàn vĩ cầm của nhà bên cạnh.
    C. Âm thanh kéo dài lạ lùng của chú dế kéo đàn sau lò sưởi.
    D. Tiếng kèn vang vọng bên tai cậu.
    Câu 2. Sau khi nghe được âm thanh hấp dẫn, Mô-da mong muốn điều gì? (0.5 điểm)
    A. Trở thành người ca sĩ.
    B. Trở thành người nhạc sĩ.
    C. Trở thành người nhạc công.
    D. Trở thành họa sĩ.
    Câu 3. Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì? (0.5 điểm)
    Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên:

    - Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ?
    A. Dẫn lời nói trực tiếp.
    B. Dẫn lời đối thoại.
    C. Dùng để liệt kê.
    D. Dùng để bộc lộ cảm xúc.
    Câu 4. Chi tiết nào cho thấy tài năng chơi đàn tuyệt diệu của Mô- da trước công chúng
    thủ đô nước Áo? (0.5 điểm)
    A. Bản nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài.
    B. Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
    C. Chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo
    D. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên.
    Câu 5. Tìm trong câu sau từ chỉ hoạt động. (0.5 điểm)
    Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
    A. Chú dế
    B. Nhạc sĩ
    C. Biết ơn
    D. Sau này
    Câu 6. Từ nào dưới đây có nghĩa giống với từ biết ơn ? (0.5 điểm).
    A. Bội ơn
    B. Vong ơn
    C. Vô ơn
    D. Nhớ ơn
    Câu 7. Qua câu chuyện Chú dế bên lò sưởi em có ước mơ gì? Ghi lại ước mơ của em.
    (0.5 điểm).
    ...................................................................................................................................
    ...................................................................................................................................
    Câu 8. Em hãy đặt câu cảm bộc lộ cảm xúc đối với Mô-da? (0.5 điểm)
    ...................................................................................................................................
    ...................................................................................................................................
    Câu 9. Đặt dấu chấm, dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong mẩu chuyện sau: (1
    điểm)
    Trái đất và mặt trời
    Tuấn lên bảy tuổi, em rất hay hỏi ( ... ) Một lần, em hỏi bố:
    ( ... ) Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời. Có đúng thế không,
    bố?
    ( ... ) Đúng đấy con ạ! Bố Tuấn đáp ( ... )
    Câu 10. Giả sử em ước mơ thành bác sĩ, em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ đó? Viết 2
    câu nói về điều đó. (1 điểm)
    ...................................................................................................................................
    ...................................................................................................................................
    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
    I. Chính tả (nghe - viết): (4 điểm) (15 phút)
    Nhà rông
    Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi
    mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ xuống
    chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái nhà rông càng cao, nhà càng to, hẳn là nơi
    đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm.
    Theo Ay Dun và Lê Tấn
    Bài viết:

    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    II. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút)
    Viết đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân
    vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
    Bài làm:
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................

    Đáp án đề kiểm tra định kì cuối học kì 2
    Môn: Tiếng Việt 3

    A.Kiểm tra đọc:
    I. Đọc thành tiếng:
    - Học sinh đọc đúng và trả lời câu hỏi về một mẫu chuyện, một bài thơ, bài văn có độ
    dài 80-95 tiếng; tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút (4 điểm).
    - Tùy theo kỹ năng đọc và trả lời câu hỏi của mỗi em mà giáo viên ghi điểm.
    II. Đọc thầm và làm bài tập:
    Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
    Câu 1. Buổi tối ấy, trong căn nhà yên tĩnh, Mô-da được chứng kiến sự việc gì? (0.5
    điểm)
    A. Âm thanh của ánh trăng bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ.
    B. Âm thanh kéo dài từ cây đàn vĩ cầm của nhà bên cạnh.
    C. Âm thanh kéo dài lạ lùng của chú dế kéo đàn sau lò sưởi.
    D. Tiếng kèn vang vọng bên tai cậu.
    Câu 2. Sau khi nghe được âm thanh hấp dẫn, Mô-da mong muốn điều gì? (0.5 điểm)
    A. Trở thành người ca sĩ.
    B. Trở thành người nhạc sĩ.
    C. Trở thành người nhạc công.
    D. Trở thành họa sĩ.
    Câu 3. Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì? (0.5 điểm)
    Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên:
    - Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ?
    A. Dẫn lời nói trực tiếp.
    B. Dẫn lời đối thoại.
    C. Dùng để liệt kê.
    D. Dùng để bộc lộ cảm xúc.
    Câu 4. Chi tiết nào cho thấy tài năng chơi đàn tuyệt diệu của Mô- da trước công chúng
    thủ đô nước Áo? (0.5 điểm)
    A. Bản nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài.
    B. Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
    C. Chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo
    D. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên.
    Câu 5. Tìm trong câu sau từ chỉ hoạt động. (0.5 điểm)
    Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
    A. Chú dế
    B. Nhạc sĩ
    C. Biết ơn
    D. Sau này
    Câu 6. Từ nào dưới đây có nghĩa giống với từ biết ơn ? (0.5 điểm).
    A. Bội ơn
    B. Vong ơn
    C. Vô ơn
    D. Nhớ ơn
    Câu 7. Qua câu chuyện Chú dế bên lò sưởi em có ước mơ gì? Ghi lại ước mơ của em.
    (0.5 điểm).
    - Ví dụ: Em có ước mơ làm bác sĩ.
    Câu 8. Em hãy đặt câu cảm bộc lộ cảm xúc đối với Mô-da? (0.5 điểm)
    - Ví dụ: Ôi, Mô-da chơi vĩ cầm hay quá!

    Câu 9. Đặt dấu chấm, dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong mẩu chuyện sau: (1
    điểm)
    Trái đất và mặt trời
    Tuấn lên bảy tuổi, em rất hay hỏi ( . ) Một lần, em hỏi bố:
    ( - ) Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời. Có đúng thế không, bố?
    ( - ) Đúng đấy con ạ! Bố Tuấn đáp ( . )
    Câu 10. Giả sử em ước mơ thành bác sĩ, em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ đó? Viết 2
    câu nói về điều đó. (1 điểm)
    Khi làm bác sĩ, em có thể khám và chữa bệnh cho mọi người trong gia đình và cả
    những bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn. Em sẽ học tập thật chăm chỉ, không ngừng
    cố gắng để đạt được ước mơ làm bác sĩ của mình.
    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
    I. Chính tả (nghe-viết) (4 điểm)
    - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
    • 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
    • 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
    - Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
    • Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
    • 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
    • Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
    - Trình bày (0,5 điểm):
    • 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
    • 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài
    chỗ.
    II. Tập làm văn: (6 điểm)
    • Trình bày dưới dạng một đoạn văn, có số lượng câu từ 8 đến 10 câu, viết về làm góp
    phần bảo vệ môi trường mà em đã chứng kiến hoặc tham gia, câu văn viết đủ ý, trình
    bày bài sạch đẹp, rõ ràng: (6 điểm).
    • Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không
    đúng nội dung yêu cầu.
    MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT
    Kĩ năng NỘI DUNG

    Đọc
    tiếng và
    Đọc
    hiểu
    (ngữ
    liệu
    truyện
    đọc
    195200
    chữ)

    Số
    điêm

    MỨC 1
    TN

    Đọc thành tiếng kết
    hợp kiểm tra nghe,
    nói.
    Đọc hiểu văn bản
    Vận dụng hiểu biết
    vào thực tiễn

    TN

    TL

    MỨC 3
    TN

    TL

    MỨC 4
    TN

    Tổng
    TL điểm

    - Đọc 70-80 tiếng/phút
    - Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu
    hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
    2,5đ

    Câu
    1,2,
    3, 4

    Đặt câu bộc lộ cảm
    0,5đ
    xúc.




    Câu 5
    Câu
    7,10

    1,5đ

    Từ có nghĩa giống
    0,5đ
    nhau

    Điền dấu câu

    TL

    MỨC 2

    Câu 6
     Câu 8
    Câu 9



    Chính tả
    Viết
    (CTTLV)

    Viết đoạn văn



    Nghe - viết đoạn văn 65- 70 chữ/15 phút.





    Viết đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) nêu lí
    do em thích hoặc không thích một nhân vật
    trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

     
    Gửi ý kiến

    “Người đọc sách không bao giờ cô đơn, vì họ luôn có những câu chuyện để chia sẻ và những nhân vật để đồng hành.”

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỶ LƯƠNG - HƯƠNG THUỶ - TT HUẾ !