Lịch sử và ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
Đề thi học kì 2 Tiếng việt lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN PHONG ĐỘ
Ngày gửi: 17h:28' 09-05-2023
Dung lượng: 73.1 KB
Số lượt tải: 5168
Nguồn:
Người gửi: TRẦN PHONG ĐỘ
Ngày gửi: 17h:28' 09-05-2023
Dung lượng: 73.1 KB
Số lượt tải: 5168
Số lượt thích:
0 người
Trường: ..............................................
Họ và tên: ..........................................
Lớp: ...................................................
Điểm
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu
Cộng
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2022 - 2023
Môn thi: Tiếng Việt 3
Ngày thi: ..../ ..../ ..........
Thời gian: 40 phút
Nhận xét của giáo viên
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn trong các phiếu đọc. Đảm bảo
đúng tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng/ phút.
- Dựa vào nội dung bài đọc. Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc bài đọc sau:
Chú dế sau lò sưởi
Buổi tối ấy, nhà Mô-da thật yên tĩnh. Cậu bé thiu thiu ngủ trên ghế bành. Bỗng
dưng, hình như có một cái gì đó đã xảy ra? Có một âm thanh kéo dài lạ lùng làm sao.
Mô-da nghĩ: “Chắc hẳn ánh trăng mảnh dẻ bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ…” Cậu
bé đứng dậy tìm kiếm. Đây đúng là có một chú dế sau lò sưởi với “cây vĩ cầm” của
mình. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên:
- Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ?
Rồi chỉ ít lâu sau, chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo. Bản nhạc
kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài. Phải chăng tiếng vọng của âm thanh
đang lịm dần trong mỗi trái tim? Nhưng kìa, gian phòng bỗng sống lại: “Thật là tuyệt
diệu! Thật là tuyệt diệu!”.
Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
(G.Xư-phe-rốp - Nam Cường dịch)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Buổi tối ấy, trong căn nhà yên tĩnh, Mô-da được chứng kiến sự việc gì? (0.5
điểm)
A. Âm thanh của ánh trăng bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ.
B. Âm thanh kéo dài từ cây đàn vĩ cầm của nhà bên cạnh.
C. Âm thanh kéo dài lạ lùng của chú dế kéo đàn sau lò sưởi.
D. Tiếng kèn vang vọng bên tai cậu.
Câu 2. Sau khi nghe được âm thanh hấp dẫn, Mô-da mong muốn điều gì? (0.5 điểm)
A. Trở thành người ca sĩ.
B. Trở thành người nhạc sĩ.
C. Trở thành người nhạc công.
D. Trở thành họa sĩ.
Câu 3. Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì? (0.5 điểm)
Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên:
- Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ?
A. Dẫn lời nói trực tiếp.
B. Dẫn lời đối thoại.
C. Dùng để liệt kê.
D. Dùng để bộc lộ cảm xúc.
Câu 4. Chi tiết nào cho thấy tài năng chơi đàn tuyệt diệu của Mô- da trước công chúng
thủ đô nước Áo? (0.5 điểm)
A. Bản nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài.
B. Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
C. Chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo
D. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên.
Câu 5. Tìm trong câu sau từ chỉ hoạt động. (0.5 điểm)
Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
A. Chú dế
B. Nhạc sĩ
C. Biết ơn
D. Sau này
Câu 6. Từ nào dưới đây có nghĩa giống với từ biết ơn ? (0.5 điểm).
A. Bội ơn
B. Vong ơn
C. Vô ơn
D. Nhớ ơn
Câu 7. Qua câu chuyện Chú dế bên lò sưởi em có ước mơ gì? Ghi lại ước mơ của em.
(0.5 điểm).
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Câu 8. Em hãy đặt câu cảm bộc lộ cảm xúc đối với Mô-da? (0.5 điểm)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Câu 9. Đặt dấu chấm, dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong mẩu chuyện sau: (1
điểm)
Trái đất và mặt trời
Tuấn lên bảy tuổi, em rất hay hỏi ( ... ) Một lần, em hỏi bố:
( ... ) Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời. Có đúng thế không,
bố?
( ... ) Đúng đấy con ạ! Bố Tuấn đáp ( ... )
Câu 10. Giả sử em ước mơ thành bác sĩ, em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ đó? Viết 2
câu nói về điều đó. (1 điểm)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (nghe - viết): (4 điểm) (15 phút)
Nhà rông
Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi
mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ xuống
chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái nhà rông càng cao, nhà càng to, hẳn là nơi
đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm.
Theo Ay Dun và Lê Tấn
Bài viết:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
II. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút)
Viết đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân
vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
Bài làm:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Đáp án đề kiểm tra định kì cuối học kì 2
Môn: Tiếng Việt 3
A.Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng:
- Học sinh đọc đúng và trả lời câu hỏi về một mẫu chuyện, một bài thơ, bài văn có độ
dài 80-95 tiếng; tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút (4 điểm).
- Tùy theo kỹ năng đọc và trả lời câu hỏi của mỗi em mà giáo viên ghi điểm.
II. Đọc thầm và làm bài tập:
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Buổi tối ấy, trong căn nhà yên tĩnh, Mô-da được chứng kiến sự việc gì? (0.5
điểm)
A. Âm thanh của ánh trăng bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ.
B. Âm thanh kéo dài từ cây đàn vĩ cầm của nhà bên cạnh.
C. Âm thanh kéo dài lạ lùng của chú dế kéo đàn sau lò sưởi.
D. Tiếng kèn vang vọng bên tai cậu.
Câu 2. Sau khi nghe được âm thanh hấp dẫn, Mô-da mong muốn điều gì? (0.5 điểm)
A. Trở thành người ca sĩ.
B. Trở thành người nhạc sĩ.
C. Trở thành người nhạc công.
D. Trở thành họa sĩ.
Câu 3. Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì? (0.5 điểm)
Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên:
- Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ?
A. Dẫn lời nói trực tiếp.
B. Dẫn lời đối thoại.
C. Dùng để liệt kê.
D. Dùng để bộc lộ cảm xúc.
Câu 4. Chi tiết nào cho thấy tài năng chơi đàn tuyệt diệu của Mô- da trước công chúng
thủ đô nước Áo? (0.5 điểm)
A. Bản nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài.
B. Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
C. Chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo
D. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên.
Câu 5. Tìm trong câu sau từ chỉ hoạt động. (0.5 điểm)
Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
A. Chú dế
B. Nhạc sĩ
C. Biết ơn
D. Sau này
Câu 6. Từ nào dưới đây có nghĩa giống với từ biết ơn ? (0.5 điểm).
A. Bội ơn
B. Vong ơn
C. Vô ơn
D. Nhớ ơn
Câu 7. Qua câu chuyện Chú dế bên lò sưởi em có ước mơ gì? Ghi lại ước mơ của em.
(0.5 điểm).
- Ví dụ: Em có ước mơ làm bác sĩ.
Câu 8. Em hãy đặt câu cảm bộc lộ cảm xúc đối với Mô-da? (0.5 điểm)
- Ví dụ: Ôi, Mô-da chơi vĩ cầm hay quá!
Câu 9. Đặt dấu chấm, dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong mẩu chuyện sau: (1
điểm)
Trái đất và mặt trời
Tuấn lên bảy tuổi, em rất hay hỏi ( . ) Một lần, em hỏi bố:
( - ) Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời. Có đúng thế không, bố?
( - ) Đúng đấy con ạ! Bố Tuấn đáp ( . )
Câu 10. Giả sử em ước mơ thành bác sĩ, em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ đó? Viết 2
câu nói về điều đó. (1 điểm)
Khi làm bác sĩ, em có thể khám và chữa bệnh cho mọi người trong gia đình và cả
những bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn. Em sẽ học tập thật chăm chỉ, không ngừng
cố gắng để đạt được ước mơ làm bác sĩ của mình.
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (nghe-viết) (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
• 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
• Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
• 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
• Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
• 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài
chỗ.
II. Tập làm văn: (6 điểm)
• Trình bày dưới dạng một đoạn văn, có số lượng câu từ 8 đến 10 câu, viết về làm góp
phần bảo vệ môi trường mà em đã chứng kiến hoặc tham gia, câu văn viết đủ ý, trình
bày bài sạch đẹp, rõ ràng: (6 điểm).
• Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không
đúng nội dung yêu cầu.
MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT
Kĩ năng NỘI DUNG
Đọc
tiếng và
Đọc
hiểu
(ngữ
liệu
truyện
đọc
195200
chữ)
Số
điêm
MỨC 1
TN
Đọc thành tiếng kết
hợp kiểm tra nghe,
nói.
Đọc hiểu văn bản
Vận dụng hiểu biết
vào thực tiễn
TN
TL
MỨC 3
TN
TL
MỨC 4
TN
Tổng
TL điểm
- Đọc 70-80 tiếng/phút
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu
hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
2,5đ
Câu
1,2,
3, 4
Đặt câu bộc lộ cảm
0,5đ
xúc.
1đ
4đ
Câu 5
Câu
7,10
1,5đ
Từ có nghĩa giống
0,5đ
nhau
Điền dấu câu
TL
MỨC 2
Câu 6
Câu 8
Câu 9
6đ
Chính tả
Viết
(CTTLV)
Viết đoạn văn
4đ
Nghe - viết đoạn văn 65- 70 chữ/15 phút.
4đ
6đ
Viết đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) nêu lí
do em thích hoặc không thích một nhân vật
trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
6đ
Họ và tên: ..........................................
Lớp: ...................................................
Điểm
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu
Cộng
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2022 - 2023
Môn thi: Tiếng Việt 3
Ngày thi: ..../ ..../ ..........
Thời gian: 40 phút
Nhận xét của giáo viên
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn trong các phiếu đọc. Đảm bảo
đúng tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng/ phút.
- Dựa vào nội dung bài đọc. Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc bài đọc sau:
Chú dế sau lò sưởi
Buổi tối ấy, nhà Mô-da thật yên tĩnh. Cậu bé thiu thiu ngủ trên ghế bành. Bỗng
dưng, hình như có một cái gì đó đã xảy ra? Có một âm thanh kéo dài lạ lùng làm sao.
Mô-da nghĩ: “Chắc hẳn ánh trăng mảnh dẻ bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ…” Cậu
bé đứng dậy tìm kiếm. Đây đúng là có một chú dế sau lò sưởi với “cây vĩ cầm” của
mình. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên:
- Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ?
Rồi chỉ ít lâu sau, chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo. Bản nhạc
kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài. Phải chăng tiếng vọng của âm thanh
đang lịm dần trong mỗi trái tim? Nhưng kìa, gian phòng bỗng sống lại: “Thật là tuyệt
diệu! Thật là tuyệt diệu!”.
Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
(G.Xư-phe-rốp - Nam Cường dịch)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Buổi tối ấy, trong căn nhà yên tĩnh, Mô-da được chứng kiến sự việc gì? (0.5
điểm)
A. Âm thanh của ánh trăng bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ.
B. Âm thanh kéo dài từ cây đàn vĩ cầm của nhà bên cạnh.
C. Âm thanh kéo dài lạ lùng của chú dế kéo đàn sau lò sưởi.
D. Tiếng kèn vang vọng bên tai cậu.
Câu 2. Sau khi nghe được âm thanh hấp dẫn, Mô-da mong muốn điều gì? (0.5 điểm)
A. Trở thành người ca sĩ.
B. Trở thành người nhạc sĩ.
C. Trở thành người nhạc công.
D. Trở thành họa sĩ.
Câu 3. Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì? (0.5 điểm)
Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên:
- Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ?
A. Dẫn lời nói trực tiếp.
B. Dẫn lời đối thoại.
C. Dùng để liệt kê.
D. Dùng để bộc lộ cảm xúc.
Câu 4. Chi tiết nào cho thấy tài năng chơi đàn tuyệt diệu của Mô- da trước công chúng
thủ đô nước Áo? (0.5 điểm)
A. Bản nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài.
B. Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
C. Chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo
D. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên.
Câu 5. Tìm trong câu sau từ chỉ hoạt động. (0.5 điểm)
Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
A. Chú dế
B. Nhạc sĩ
C. Biết ơn
D. Sau này
Câu 6. Từ nào dưới đây có nghĩa giống với từ biết ơn ? (0.5 điểm).
A. Bội ơn
B. Vong ơn
C. Vô ơn
D. Nhớ ơn
Câu 7. Qua câu chuyện Chú dế bên lò sưởi em có ước mơ gì? Ghi lại ước mơ của em.
(0.5 điểm).
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Câu 8. Em hãy đặt câu cảm bộc lộ cảm xúc đối với Mô-da? (0.5 điểm)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Câu 9. Đặt dấu chấm, dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong mẩu chuyện sau: (1
điểm)
Trái đất và mặt trời
Tuấn lên bảy tuổi, em rất hay hỏi ( ... ) Một lần, em hỏi bố:
( ... ) Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời. Có đúng thế không,
bố?
( ... ) Đúng đấy con ạ! Bố Tuấn đáp ( ... )
Câu 10. Giả sử em ước mơ thành bác sĩ, em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ đó? Viết 2
câu nói về điều đó. (1 điểm)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (nghe - viết): (4 điểm) (15 phút)
Nhà rông
Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi
mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ xuống
chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái nhà rông càng cao, nhà càng to, hẳn là nơi
đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm.
Theo Ay Dun và Lê Tấn
Bài viết:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
II. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút)
Viết đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân
vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
Bài làm:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Đáp án đề kiểm tra định kì cuối học kì 2
Môn: Tiếng Việt 3
A.Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng:
- Học sinh đọc đúng và trả lời câu hỏi về một mẫu chuyện, một bài thơ, bài văn có độ
dài 80-95 tiếng; tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút (4 điểm).
- Tùy theo kỹ năng đọc và trả lời câu hỏi của mỗi em mà giáo viên ghi điểm.
II. Đọc thầm và làm bài tập:
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Buổi tối ấy, trong căn nhà yên tĩnh, Mô-da được chứng kiến sự việc gì? (0.5
điểm)
A. Âm thanh của ánh trăng bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ.
B. Âm thanh kéo dài từ cây đàn vĩ cầm của nhà bên cạnh.
C. Âm thanh kéo dài lạ lùng của chú dế kéo đàn sau lò sưởi.
D. Tiếng kèn vang vọng bên tai cậu.
Câu 2. Sau khi nghe được âm thanh hấp dẫn, Mô-da mong muốn điều gì? (0.5 điểm)
A. Trở thành người ca sĩ.
B. Trở thành người nhạc sĩ.
C. Trở thành người nhạc công.
D. Trở thành họa sĩ.
Câu 3. Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì? (0.5 điểm)
Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên:
- Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ?
A. Dẫn lời nói trực tiếp.
B. Dẫn lời đối thoại.
C. Dùng để liệt kê.
D. Dùng để bộc lộ cảm xúc.
Câu 4. Chi tiết nào cho thấy tài năng chơi đàn tuyệt diệu của Mô- da trước công chúng
thủ đô nước Áo? (0.5 điểm)
A. Bản nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài.
B. Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
C. Chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo
D. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên.
Câu 5. Tìm trong câu sau từ chỉ hoạt động. (0.5 điểm)
Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
A. Chú dế
B. Nhạc sĩ
C. Biết ơn
D. Sau này
Câu 6. Từ nào dưới đây có nghĩa giống với từ biết ơn ? (0.5 điểm).
A. Bội ơn
B. Vong ơn
C. Vô ơn
D. Nhớ ơn
Câu 7. Qua câu chuyện Chú dế bên lò sưởi em có ước mơ gì? Ghi lại ước mơ của em.
(0.5 điểm).
- Ví dụ: Em có ước mơ làm bác sĩ.
Câu 8. Em hãy đặt câu cảm bộc lộ cảm xúc đối với Mô-da? (0.5 điểm)
- Ví dụ: Ôi, Mô-da chơi vĩ cầm hay quá!
Câu 9. Đặt dấu chấm, dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong mẩu chuyện sau: (1
điểm)
Trái đất và mặt trời
Tuấn lên bảy tuổi, em rất hay hỏi ( . ) Một lần, em hỏi bố:
( - ) Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời. Có đúng thế không, bố?
( - ) Đúng đấy con ạ! Bố Tuấn đáp ( . )
Câu 10. Giả sử em ước mơ thành bác sĩ, em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ đó? Viết 2
câu nói về điều đó. (1 điểm)
Khi làm bác sĩ, em có thể khám và chữa bệnh cho mọi người trong gia đình và cả
những bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn. Em sẽ học tập thật chăm chỉ, không ngừng
cố gắng để đạt được ước mơ làm bác sĩ của mình.
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (nghe-viết) (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
• 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
• Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
• 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
• Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
• 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài
chỗ.
II. Tập làm văn: (6 điểm)
• Trình bày dưới dạng một đoạn văn, có số lượng câu từ 8 đến 10 câu, viết về làm góp
phần bảo vệ môi trường mà em đã chứng kiến hoặc tham gia, câu văn viết đủ ý, trình
bày bài sạch đẹp, rõ ràng: (6 điểm).
• Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không
đúng nội dung yêu cầu.
MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT
Kĩ năng NỘI DUNG
Đọc
tiếng và
Đọc
hiểu
(ngữ
liệu
truyện
đọc
195200
chữ)
Số
điêm
MỨC 1
TN
Đọc thành tiếng kết
hợp kiểm tra nghe,
nói.
Đọc hiểu văn bản
Vận dụng hiểu biết
vào thực tiễn
TN
TL
MỨC 3
TN
TL
MỨC 4
TN
Tổng
TL điểm
- Đọc 70-80 tiếng/phút
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu
hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
2,5đ
Câu
1,2,
3, 4
Đặt câu bộc lộ cảm
0,5đ
xúc.
1đ
4đ
Câu 5
Câu
7,10
1,5đ
Từ có nghĩa giống
0,5đ
nhau
Điền dấu câu
TL
MỨC 2
Câu 6
Câu 8
Câu 9
6đ
Chính tả
Viết
(CTTLV)
Viết đoạn văn
4đ
Nghe - viết đoạn văn 65- 70 chữ/15 phút.
4đ
6đ
Viết đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) nêu lí
do em thích hoặc không thích một nhân vật
trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
6đ
 





