Thư mục

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 19

    Ảnh ngẫu nhiên

    GenhANH_DANG.jpg Genhc3.jpg Genhc2.jpg Genhc1.jpg Genh5.jpg 4.flv Genh2.jpg Genh3.jpg Trinh1.jpg Trinh.jpg Genhanh_nghi_tet_thu_vien.jpg Ron_rang.jpg Rr2.jpg Genhtrang_3.jpg Tiet_doc.jpg Tiet_doc_va_chia_se_sach.jpg Genhtrang_1.jpg Genhtrang.jpg Clb2.jpg Clb3.jpg

    GỐC ÔN LUYỆN VÀO LỚP 6

    VIDEO BÀI GIẢNG MINH HOẠ

    💕💕 Mỗi ngày chăm đọc sách - Trí tuệ sẽ đong đầy💕💕

    Lịch sử và ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

    Đề thi học kì 2 Môn Tiếng Việt 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: SGK
    Người gửi: Nguythi Ngan
    Ngày gửi: 15h:31' 11-04-2024
    Dung lượng: 35.8 KB
    Số lượt tải: 2124
    Số lượt thích: 0 người
    Điểm

    PHIẾU KIỂM TRA HỌC KÌ II
    Năm học: 2023 - 2024
    Môn: Tiếng Việt – Lớp 1
    Thời gian làm bài: 40 phút

    Nhận xét của GV chấm

    Họ và tên: .................................................................................... Lớp: 1 .........Trường: TH & THCS Trường Giang
    I. KIỂM TRA ĐỌC-HIỂU (5 điểm )

    Ngày mới bắt đầu
    Buổi sáng tinh mơ, mặt trời nhô lên đỏ rực. Những tia nắng tỏa khắp nơi, đánh thức mọi
    vật.
    Nắng chiếu vào tổ chim.Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót.Nắng chiếu vào tổ ong. Ong
    bay ra khỏi tổ, đi kiếm mật. Nắng chiếu vào chuồng gà. Đàn gà lục tục ra khỏi chuồng, đi
    kiếm mồi. Nắng chiếu vào nhà, gọi bé đang nằm ngủ. Bé thức dậy, chuẩn bị đến trường. Một
    ngày mới bắt đầu.
    Câu 1: Buổi sáng, cái gì đánh thức mọi vật? (0,25đ)
    A. Tia nắng

    B. Tiếng chim

    C. Tổ ong

    D. Đàn gà

    Câu 2: Bé làm gì sau khi thức dậy?

    (0,25đ)

    A. Đi chơi.

    B. Đi ngủ

    C. Đến trường

    D. Đi siêu thị

    Câu 3: Ngày mới bắt đầu vào buổi nào? (0,25đ)
    A. Buổi sáng

    B. Buổi chiều

    C. Buổi trưa

    D. Buổi tối

    Câu 4: Bài đọc có tên là gì?

    (0,25đ)

    A. Chú bé chăn cừu

    B. Cây liễu dẻo dai

    C. Ngày mới bắt đầu

    D. Những cánh cò

    Câu 5: Em hãy viết 1 – 2 câu nói về gia đình em? (1 điểm)
    .......................................................................................................................
    .......................................................................................................................
    ................................................................

    PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (Nghe viết) (5 điểm )
    Câu 1. Viết chính tả (3 điểm )
    Giáo viên đọc cho học sinh viết đầu bài và đoạn từ “Trong vườn …..che cho em”
    trong bài “ Sẻ anh, sẻ em” Sách giáo khoa Tiếng việt 1- trang 112. (Thời gian nhiều nhất để
    học sinh viết câu là 17 - 20 phút.

    Câu 2. Chọn từ để hoàn thiện câu sau. (1 điểm )
    xứng đáng

    say mê

    tổ chức

    thích thú

    a. Tiết mục múa của lớp 1B ..................................................được trao giải
    b. Nhà trường ................................................chương trình văn nghệ mừng xuân
    Câu 3: Chọn vần ong hay ông phù hợp vào chỗ chấm (1 điểm )
    cánh đ............

    tr............. suốt

    ước m..........

    ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 1

    con s...............

    I. Luyện đọc (5 điểm)
    1. Đọc bài: 3 điểm
    a. Đọc đoạn bài (3 điểm)
    - Đọc lưu loát rõ ràng biết ngắt nghỉ đúng dấu câu được 3 điểm
    - Đọc lưu loát rõ ràng chưa biết ngắt nghỉ đúng dấu câu được 2 điểm
    - Đọc to rõ ràng chưa biết ngắt nghỉ đúng dấu câu được 2 điểm
    - Đọc sai mỗi tiếng trừ 0,25 điểm
    b. Đọc hiểu (2điểm)
    Câu 1: Khoanh đúng đáp án A được 0,25 điểm
    Câu 2: Khoanh đúng đáp án C được 0,25 điểm

    Câu 3: Khoanh đúng đáp án A được 0,25 điểm
    Câu 4: Khoanh đúng đáp án C được 0,25 điểm
    Câu 5: Viết được 1 đến 2 câu nói về gai đình em được 0,5 điểm
    II. Bài viết (5 điểm)
    Câu 1. Viết bài (3 điểm)
    - Viết đúng bài chính tả theo yêu cầu, biết trình bày đúng mẫu câu. Viết đúng cỡ chữ,
    kiểu chữ, đúng độ cao. thẳng dòng, đều nét, được tối đa 3 điểm.
    - Viết đúng bài chính tả theo yêu cầu, biết trình bày đúng mẫu câu. Viết không đúng cỡ
    chữ, kiểu chữ, không đều nét, thẳng dòng, tuỳ mức độ có thể cho các mức điểm lẻ đến
    0,5 điểm.
    - Viết sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm tùy vào mức độ bài viết để trừ điểm.
    Câu 2. (1điểm)
    a. Điền đúng từ (xứng đáng) được 0,5 điểm
    b. Điền đúng từ ( tổ chức) được 0,5 điểm
    Câu 3. Điền vần (1 điểm)
    Điền đúng mỗi vần cho 0.25 điểm

    Ma trận đề kiểm tra cuối học kì II lớp 1
    Số Mức 1
    Mức 2
    Mức 3
    Mạch kiến thức,
    câu
    kĩ năng
    tn t H tn
    t H tn t
    và số
    kq l T kq
    l
    T kq l
    điểm
    k
    k
    Số
    1.Kiến thức tập chung đọc,
    câu
    đọc từ, bài tập đọc.
    Số
    điểm
    2. Đọc a. Đọc tiếng từ,
    Số
    1
    1
    câu
    câu.
    Số
    1
    1

    Tổng
    H
    T
    k

    tn
    kq

    t
    l

    H
    T
    k

    2

    4

    3

    5

    2. Viêt

    điểm
    b. Bài tập.
    Số
    câu
    Số
    điểm
    a. Viết, viết tiếng
    Số
    vần,
    tiếng
    Số
    điểm
    b. Viết từ
    Số từ
    Số
    điểm
    c. Câu.
    Số câ

    1

    2

    3

    2

    3

    5

    1

    1

    2

    1

    1

    2
    1
    1

    Số
    điểm
    Tổng

    Số
    câu
    Số
    điểm

    1
    1

    1

    1

    2

    2

    2 1

    1

    1

    3

    1

    2

    1

    6

    4

    3 1

    1

    1

    5

    1

    3

    2

    8

    5
     
    Gửi ý kiến

    “Người đọc sách không bao giờ cô đơn, vì họ luôn có những câu chuyện để chia sẻ và những nhân vật để đồng hành.”

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỶ LƯƠNG - HƯƠNG THUỶ - TT HUẾ !